CONTEST 1: K15 - ÔN TẬP KIẾN THỨC

Diện Tích Vành Khuyên

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 10


Tiêu đề: Diện Tích Phần Tô Màu (SQUAREAREA)
  • Thời gian chạy tối đa: 1.0 giây
  • Bộ nhớ giới hạn: 256 MB
Mô tả bài toán

Cho một hình vuông ~ABCD~ có độ dài một cạnh là ~a~. Bên trong hình vuông có các cung tròn được vẽ với tâm là các đỉnh của hình vuông và bán kính bằng ~a~. Hãy tính diện tích phần được tô màu xanh trong hình vẽ trên.

Dữ liệu vào
  • Một dòng duy nhất chứa một số nguyên dương ~a~.
Kết quả
  • Một số duy nhất là diện tích phần tô màu tìm được, làm tròn đúng 2 chữ số thập phân.
Ràng buộc & Subtask
  • Subtask 1 (30% số điểm): ~0 < a \le 100~
  • Subtask 2 (30% số điểm): ~100 < a \le 10^4~
  • Subtask 3 (40% số điểm): ~10^4 < a \le 10^9~

Ví dụ

Dữ liệu vào : Nhập từ thiết bị nhập chuẩn

10

Kết quả: Ghi ra thiết bị xuất chuẩn

25.00


SỐ CHÍNH PHƯƠNG NHỎ NHẤT CÒN THIẾU

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 10


1. Tiêu đề: SỐ CHÍNH PHƯƠNG NHỎ NHẤT CÒN THIẾU

Mô tả: Cho dãy số gồm ~n~ số nguyên không âm ~a_1, a_2, \dots, a_n~. Hãy tìm số chính phương nhỏ nhất không xuất hiện trong dãy số đã cho. Biết rằng: Số chính phương là số tự nhiên có thể viết dưới dạng bình phương của một số tự nhiên khác. Ví dụ: ~0, 1, 4, 9, 16, 25, \dots~ là các số chính phương.

Dữ liệu vào:

  • Dòng đầu tiên chứa số nguyên ~n~ (~1 \le n \le 10^6~).
  • Dòng thứ hai chứa ~n~ số nguyên không âm ~a_1, a_2, \dots, a_n~ (~0 \le a_i \le 10^{12}~), các số cách nhau một dấu cách.

Dữ liệu ra:

  • Một số nguyên duy nhất là kết quả của bài toán.

Ràng buộc & Subtask:

  • Subtask 1 (50% số điểm): ~n \le 10^4, 0 \le a_i \le 10^4~.
  • Subtask 2 (30% số điểm): ~10^3 < n \le 10^6, 0 \le a_i \le 10^6~.
  • Subtask 3 (20% số điểm): Dữ liệu gốc (~0 \le a_i \le 10^{12}~).

Ví dụ: Dữ liệu vào:

8
0 3 4 2 1 4 16 25

Kết quả:

9



CHUẨN HÓA XÂU VĂN BẢN

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 10


1. Tiêu đề: CHUẨN HÓA XÂU VĂN BẢN

Mô tả: Trong soạn thảo văn bản, người dùng thường mắc lỗi nhập liệu dẫn đến các dấu cách dư thừa. Nhiệm vụ của bạn là chuẩn hóa các xâu văn bản theo các quy tắc sau:

  1. Xóa bỏ tất cả các dấu cách thừa ở đầu và cuối xâu.
  2. Giữa hai từ bất kỳ chỉ có đúng một dấu cách.
  3. Trước các dấu câu bao gồm: phẩy (~,~), chấm (~.~), hỏi chấm (~?~), và chấm than (~!~) không được có dấu cách.
  4. Sau các dấu câu trên, nếu nó không phải là ký tự cuối cùng của xâu, thì phải có đúng một dấu cách.

Dữ liệu vào:

  • Gồm nhiều dòng, mỗi dòng là một xâu văn bản (chiều dài mỗi xâu không quá 255 ký tự). Chương trình kết thúc khi hết dữ liệu (EOF).

Dữ liệu ra:

  • Gồm các dòng văn bản đã được chuẩn hóa tương ứng với dữ liệu vào.

Ràng buộc & Subtask:

  • Subtask 1 (50% số điểm): Xâu chỉ chứa các chữ cái và dấu cách (không có dấu câu).
  • Subtask 2 (30% số điểm): Xâu có dấu câu nhưng không có trường hợp nhiều dấu cách liên tiếp hoặc dấu cách ở đầu/cuối.
  • Subtask 3 (20% số điểm): Dữ liệu gốc với đầy đủ các trường hợp vi phạm quy tắc.

Ví dụ: Dữ liệu vào:

  Xin chao ! Toi la Mary
Con ban ten la gi ?
Ban khoe ,khong ?
Cam on ban !  

Kết quả:

Xin chao! Toi la Mary
Con ban ten la gi?
Ban khoe, khong?
Cam on ban!



TÌM CẶP SỐ CÓ TỔNG BẰNG T

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 256M

Point: 10


1. Tiêu đề: TÌM CẶP SỐ CÓ TỔNG BẰNG T

Mô tả: Cho dãy gồm ~N~ số nguyên dương ~a_1, a_2, \dots, a_N~ và một số nguyên dương ~T~. Hãy đếm xem có bao nhiêu cặp phần tử ~(a_i, a_j)~ trong dãy thỏa mãn điều kiện: ~a_i + a_j = T~ với ~1 \le i < j \le N~.

Dữ liệu vào:

  • Dòng 1: Gồm hai số nguyên dương ~N~ (~N \le 10^5~) và ~T~ (~T \le 10^6~). (Lưu ý: Đề bài gốc ghi ~N \le 10^3~ nhưng để bài toán hấp dẫn hơn và phù hợp với giới hạn 1s, ta chuẩn hóa lên ~10^5~).
  • Dòng 2: Gồm ~N~ số nguyên dương ~a_1, a_2, \dots, a_N~ (~a_i \le 10^5~).

Dữ liệu ra:

  • Một số nguyên duy nhất là số lượng cặp ~(a_i, a_j)~ thỏa mãn.

Ràng buộc & Subtask:

  • Subtask 1 (30% số điểm): ~N \le 1000~.
  • Subtask 2 (40% số điểm): ~N \le 10^5, a_i \le 10^5~ và các phần tử trong dãy khác nhau đôi một.
  • Subtask 3 (30% số điểm): Dữ liệu gốc với các phần tử có thể trùng nhau.

Ví dụ: Dữ liệu vào:

5 4
1 3 1 2 2

Kết quả:

3

Giải thích: Các cặp thỏa mãn là (1,3) ở vị trí (1,2), (3,2) ở vị trí (2,3) và (2,2) ở vị trí (4,5).